Vốn chủ sở hữu là gì? Tầm quan trọng ra sao

Bởi Nguyễn An Nhiên

Vốn của chủ sở hữu là gìcó lẽ đã không còn quá xa lạ với những ai hoạt động trong lĩnh vực tài chính. Đây là thuật ngữ thường được nhắc đến khi hỏi về cơ cấu nguồn vốn của một doanh nghiệp.

Tuy nhiên sẽ khó hình dung đối với những ai ít tiếp xúc nhưng muốn tìm hiểu về nó. Để giúp bạn đọc hiểu được khái niệm vốn chủ sở hữu là như thế nào? Cách tính ra sao?

Doanh nghiệp có những nguồn vốn chủ sở hữu nào? Hãy tham khảo bài viết bên dưới của Ficombank.com.vn để có thêm nhiều thông tin, kiến thức bổ ích về lĩnh vực tài chính nhé.

Vốn chủ sở hữu là gì?

Vốn chủ sở hữu là gì?

Trong một doanh nghiệp, nguồn vốn hoạt động bao gồm 2 khoản: Nợ phải trảVốn chủ sở hữu. 

Trong đó:

Vốn chủ sở hữu (Owner’s Equity) là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ doanh nghiệp và các thành viên trong loại hình công ty liên doanh hay công ty cổ phần. Đây là phần còn lại sau khi khấu trừ các khoản nợ ra khỏi tài sản của doanh nghiệp. Nói đơn giản thì vốn chủ sở hữu là số tiền còn lại trong tổng vốn đầu tư vào dự án sau khi trừ khoản vay ngân hàng.

Ví dụ: Doanh nghiệp đầu tư vào một dự án trị giá 5 tỷ đồng trong đó 3 tỷ có được từ vay ngân hàng và 2 tỷ của doanh nghiệp đó. Vậy vốn chủ sở hữu trong trường hợp này là 2 tỷ.

Vốn chủ là một trong những người tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp. Những người cùng góp vốn với nhau sẽ được chia lợi nhuận khi kinh doanh có lời hoặc cùng nhau chịu lỗ theo tỷ lệ góp vốn vào doanh nghiệp.

Vốn chủ sở hữu có thể đến từ nhà nước, doanh nghiệp góp vốn, phần vốn góp của thành viên trong công ty cổ phần, hoặc do lợi nhuận để lại góp vào.

Trong trường hợp doanh nghiệp làm ăn thất bại dẫn đến phá sản thì phần vốn này sẽ được ưu tiên trả cho nợ, phần còn lại sẽ được chia cho các thành viên cổ đông theo tỷ lệ góp vốn ban đầu.

Công thức tính vốn chủ sở hữu

Công thức: 

  • Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
  • Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
  • Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản – Nợ phải trả

Trong đó: 

Tổng tài sản sẽ bao gồm:

  • Tài sản ngắn hạn: Tiền mặt (bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ), tiền gửi ngân hàng, tiền đang được luân chuyển, các tài sản có giá trị như vàng, kim cương…
  • Tài sản dài hạn: Bao gồm các khoản đầu tư tài chính dài hạn, các khoản phải thu trong dài hạn, tài sản cố định, các bất động sản và các tài sản dài hạn khác mà doanh nghiệp có.

Nợ phải trả:

Bao gồm các khoản nợ mà doanh nghiệp đang nợ như nợ phải trả người bán, nợ các khoản thuế, khoản phải nộp cho nhà nước, nợ phải trả người lao động, khoản vay và nợ thuê tài chính, nhận ký quỹ, ký cược…

Các hình thức VCSH thường gặp

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được thể hiện rõ bảng báo các kết quả hoạt động kinh doanh theo nhiều dạng sau:

Vốn do chủ sở hữu doanh nghiệp góp vào, bao gồm:

  • Vốn cổ phần: Trong loại hình công ty cổ phần, đây được hiểu là vốn của các thành viên trong công ty (chủ sở hữu), các nhà đầu tư. Số vốn được ghi nhận theo giá trị cổ phiếu.
  • Thặng dư vốn cổ phần: Đây là số tiền có được từ sự chênh lệch giữa mệnh giá và giá bán cổ phiếu. Mỗi cổ phiếu có mệnh giá là 100.000 VND và bội số chung của nó và giá bán sẽ tùy vào giá thị trường. Nếu giá bán lớn hơn mệnh giá thì doanh nghiệp sẽ nhận được thặng dư vốn cổ phần.

Lợi nhuận của doanh nghiệp từ lúc thành lập công ty:

Mỗi năm, doanh nghiệp sẽ lập BCTC để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty như thế nào. Nếu làm ăn hiệu quả thì sẽ tạo ra lợi nhuận. Nguồn lợi nhuận sau khi đã trừ đi các khoản nộp thuế và tỷ lệ chia cổ tức thì chính là phần doanh nghiệp giữ lại. Khoản lợi nhuận này sẽ được bổ sung vào vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp theo 2 hướng:

  • Các quỹ: Bao gồm quỹ đầu tư và phát triển, quỹ dự phòng… dùng cho các hoạt động đầu tư. Tỷ lệ trích lập quỹ sẽ được quy định rõ ràng trong điều lệ công ty.
  • Lợi nhuận chưa phân phối: Đây chính là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp giữ lại nhưng chưa phân phối.

Có thể thấy vốn từ vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận chưa phân phối là hai nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Chênh lệch đánh giá tài sản:

VCSH còn có được từ những khoảng chênh lệch khi đánh giá lại có tài sản hiện có, gồm:

  • Chênh lệch đánh giá lại tài sản: Các tài sản mà doanh nghiệp sở hữu có giá trị tăng trong tương lai như bất động sản, hàng tồn kho, TSCĐ …
  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Việc đánh giá lại các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ, chuyển đổi ngoại thể sang đồng Việt Nam, các giao dịch mua bán bằng đồng ngoại tệ.

Xem thêm:

Phân biệt vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ

Phân biệt vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ

Nhiều người cho rằng hai khái niệm vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ công ty là giống nhau. Thực tế không phải vậy, giữa 2 khái niệm này có những nét khác nhau như:

Về bản chất:

  • Vốn chủ sở hữu: Là vốn từ các chủ sở hữu mà doanh nghiệp không cần cam kết thanh toán. Có thể hình thành từ vốn góp hoặc từ kết quả kinh doanh hiệu quả.
  • Vốn điều lệ: Là tổng giá trị tài sản mà các thành viên, chủ sở hữu cam kết góp vào khi thành lập doanh nghiệp. Đây cũng là tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua hoặc bán khi lập doanh nghiệp được thể hiện rõ trong điều lệ công ty và báo cáo tài chính.

Về chủ sở hữu:

  • Vốn chủ sở hữu: Người sở hữu là các cá nhân, tổ chức tham gia góp. Người mua và nắm giữ cổ phiếu gọi là cổ đông. 
  • Vốn điều lệ: Phần vốn thuộc về cá nhân, tổ chức tham gia góp vốn hoặc cam kết góp từ lúc thành lập công ty.

Về cơ cấu:

  • Vốn chủ sở hữu: Được cấu thành bởi các cá nhân, tổ chức góp vào do bổ sung từ phần lợi nhuận để lại.
  • Vốn điều lệ: Hình thành trên số vốn của các thành viên, cổ đông cam kết góp vào trong một thời hạn nhất định và được ghi trên điều lệ công ty.

Về ý nghĩa:

  • Vốn chủ sở hữu: Phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đang hiệu quả hay thua lỗ thể hiện trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Vốn điều lệ: Cho thấy cơ cấu vốn bên trong doanh nghiệp, cơ sở phân chia lợi nhuận cho các thành viên góp vốn.

Các yếu tố làm ảnh hưởng đến tăng – giảm VCSH

Các yếu tố làm ảnh hưởng đến tăng – giảm VCSH

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp chịu nhiều ảnh hưởng sẽ biến động trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Sự tăng giảm vốn chủ sở hữu của phần nào nói lên tình trạng công ty lúc đó. 

Yếu tố làm tăng vốn chủ sở hữu:

  • Chủ sở hữu góp thêm vốn vào doanh nghiệp
  • VCSH tăng khi doanh thu tăng và duy trì ổn định 
  • Chi phí hoạt động giảm 
  • Tăng cường bổ sung từ phần lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ thuộc VCSH.
  • Giá bán cổ phiếu lớn hơn mệnh giá cổ phiếu
  • VCSH tăng do được tài trợ, biếu tặng… giá trị đã trừ đi thuế và các khoản phụ thu phát sinh.

Yếu tố làm giảm VCSH:

  • Doanh nghiệp hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu khi họ rút vốn khỏi công ty.
  • Chi tiền cho các hoạt động thanh toán nợ phải trả cho đối tác, nhà cung cấp…
  • Giá trị cổ phiếu bán ra thấp hơn so với mệnh giá ban đầu.
  • Hủy cổ phiếu quỹ (đối với công ty cổ phần)
  • Doanh nghiệp bị phá sản, giải thể.

Có thể thấy khi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp giảm đi sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh, khó quay vòng vốn để tái đầu tư sản xuất phải vay nợ nhiều. Nếu không có biện pháp kinh doanh tốt sẽ dễ dẫn đến nguy cơ mất khả năng tự chủ tài chính, tăng rủi ro cho doanh nghiệp khi đang thiếu vốn.

Ngoài ra VCSH giảm sẽ phản ánh được tình hình kinh doanh của công ty, kinh doanh không hiệu quả thì lợi nhuận sau thuế bị giảm. Đây cũng là cảnh báo để doanh nghiệp kịp thời tìm ra hướng khác phục tốt hơn.

Ý nghĩa của vốn chủ sở hữu

Ý nghĩa của vốn chủ sở hữu

Đối với doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu mang lại nhiều ý nghĩa to lớn. Ngoài việc thể hiện được sức mạnh tài chính, khả năng tự chủ tài chính của công ty mà nó còn đại diện giá trị cổ phần mà nhà đầu tư nắm giữ.

Vốn chủ sở hữu mang nhiều ý nghĩa to lớn như:

  • Thể hiện sức mạnh tài chính, khả năng tự chủ tài chính của công ty.
  • Đây là nguồn vốn tự có của doanh nghiệp nên sẽ giúp họ chủ động hơn trong việc đầu tư và phát triển.
  • Vốn cổ đông có thể âm hoặc dương: Giá trị dương thể hiện rằng doanh nghiệp đang làm ăn tốt, đảm bảo thanh toán nợ và có thể tiếp tục đầu tư. Giá trị âm thể hiện tính thanh toán các khoản nợ kém, tình hình kinh doanh đi xuống, nếu kéo dài sẽ gây ra những bất lợi cho công ty.

Tuy nhiên, để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của một công ty chúng ta cần xét trên nhiều yếu tố và phương diện khác nhau và phân tích chúng để có cái nhìn tổng thể về công ty.

Kết luận

Như vậy thông qua bài viết “Vốn chủ sở hữu là gì? Công thức tính vốn chủ sở hữu như thế nào?” trên đây đã giúp cho bạn đọc hiểu như thế nào và vốn chủ sở hữu cũng như công thức tính vốn chủ sở hữu trong kinh doanh.

Hy vọng qua bài này sẽ cung cấp cho bạn đọc nhiều thông tin hữu ích về lĩnh vực tài chính từ đó giúp bạn có thể tự áp dụng vào một cách hiệu quả. Chúc bạn thành công!

5/5 - (4 bình chọn)

Bài viết liên quan

Để lại một bình luận